lượng

Danh từĐộng từ

Định nghĩa

1
Danh từ

Nghĩa 1: lượng (Danh từ)

Phạm trù triết học chỉ các thuộc tính của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan về mặt khối lượng, kích thước, tốc độ, v.v.; phân biệt với chất.

Ví dụ (2)
  • 1."Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất."
  • 2."Trong vật lý, lượng của một vật thể có thể được đo lường bằng nhiều cách khác nhau."
2
Động từ

Nghĩa 2: lượng (Động từ)

Tính toán, cân nhắc các điều kiện chủ quan và khách quan để quyết định hành động cho phù hợp, nhằm đạt được kết quả mong muốn.

Ví dụ (3)
  • 1."Lượng sức mà làm."
  • 2.""Biết ai đặng gửi má đào, Biển sông dễ lượng, lòng sâu khó dò.""
  • 3."Cần lượng sức trước khi quyết định tham gia các hoạt động mạo hiểm."
3
Danh từ

Nghĩa 3: lượng (Danh từ)

(Phương ngữ) Lạng, thường dùng để chỉ khối lượng của vàng, bạc.

Ví dụ (2)
  • 1."Một lượng vàng."
  • 2."Tôi đã mua một lượng bạc để làm trang sức."
4
Danh từ

Nghĩa 4: lượng (Danh từ)

Lòng bao dung, sẵn sàng tha thứ đối với những người có sai lầm, tội lỗi.

Ví dụ (3)
  • 1."Mở lượng hải hà."
  • 2."Lượng cả ơn sâu."
  • 3."Phải có lượng trước khi phán xét người khác."

Lưu ý khi sử dụng "lượng"

Lưu ý về động từ

"lượng" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.

Lưu ý về danh từ

"lượng" là danh từ, chỉ người, vật, sự việc hay khái niệm. Có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng như "một", "những", "các" hoặc đơn vị tính từ.

Đa nghĩa

Từ "lượng" có 4 nghĩa khác nhau. Hãy xem kỹ từng nghĩa để chọn đúng ngữ cảnh sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về "lượng"

lượng là danh từ, động từ trong tiếng Việt. Phạm trù triết học chỉ các thuộc tính của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan về mặt khối lượng, kích thước, tốc độ, v.v.; phân biệt với chất. Ví dụ: "Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất."

Từ liên quan

Từ nổi bật

Chia sẻ từ này