cạn kiệt
Định nghĩa
Nghĩa 1: cạn kiệt (Động từ)
Cạn kiệt nghĩa là bị cạn sạch, không còn gì nữa, đến mức không thể tìm hay lấy đâu ra.
- 1."Bể nước đã cạn kiệt."
- 2."Cạn kiệt sức lực."
- 3."Tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt."
- 4."Họ đã cạn kiệt mọi hy vọng."
Lưu ý khi sử dụng "cạn kiệt"
Lưu ý về động từ
"cạn kiệt" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
Câu hỏi thường gặp về "cạn kiệt"
cạn kiệt là động từ trong tiếng Việt. Cạn kiệt nghĩa là bị cạn sạch, không còn gì nữa, đến mức không thể tìm hay lấy đâu ra. Ví dụ: "Bể nước đã cạn kiệt."
Từ liên quan
cạm bẫy
Cái được thiết kế để lừa dối người khác, khiến họ rơi vào tình huống nguy hiểm.
cạn
Chỉ tính chất suy nghĩ hời hợt, không sâu sắc.
cạn chén
Hành động uống cạn ly rượu.
cạn lời
Nói hết, bày tỏ hết tâm tư, cảm xúc của mình.
cạn queo
Chỉ tình trạng thiếu thốn, không đủ đầy đủ, nhất là về tài chính hoặc tài nguyên.
cạn tàu ráo máng
Diễn tả tình trạng hết sức khô ráo, không còn nước hoặc không có gì thừa lại.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.