bủa vây
Định nghĩa
Nghĩa 1: bủa vây (Động từ)
Tỏa ra khắp mọi phía để bao vây, ngăn cản không cho thoát ra.
- 1."Bủa vây khu rừng."
- 2."Bọn cướp đã bị bủa vây khắp xung quanh."
- 3."Đội quân bủa vây thành phố, không cho ai ra vào."
- 4."Chúng tôi phải bủa vây những khu vực trọng điểm để đảm bảo an toàn."
Lưu ý khi sử dụng "bủa vây"
Lưu ý về động từ
"bủa vây" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
Câu hỏi thường gặp về "bủa vây"
bủa vây là động từ trong tiếng Việt. Tỏa ra khắp mọi phía để bao vây, ngăn cản không cho thoát ra. Ví dụ: "Bủa vây khu rừng."
Từ liên quan
bụt mọc
Thạch nhũ trong hang động có hình dáng giống như tượng Phật.
bủ
Từ (trong phương ngữ) dùng để gọi người già cả với sự kính trọng và thân mật, tương tự như 'lão' hay 'cụ'.
bủa
Vật dùng để tằm làm kén, được tạo thành từ những cành cây có nhiều nhánh ghép lại.
bủn
Từ dùng để chỉ sự nghèo nàn, thiếu thốn hoặc không đủ đầy.
bủn nhủn
Từ chỉ trạng thái cơ thể bị yếu ớt, không cứng cáp, thường do mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng.
bủn rủn
Tính trạng của một người hoặc vật luôn yêu cầu, đòi hỏi làm nhiều thứ mà không thoải mái hoặc không thích hợp.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.