vần công
Định nghĩa
Nghĩa 1: vần công (Động từ)
Từ địa phương chỉ việc đổi công lao động giữa mọi người.
- 1."Làm vần công để chia sẻ công việc."
- 2."Chúng tôi thường xuyên vần công với nhau trong ruộng."
- 3."Họ đã thỏa thuận vần công một cách công bằng."
Lưu ý khi sử dụng "vần công"
Lưu ý về động từ
"vần công" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
Câu hỏi thường gặp về "vần công"
vần công là động từ trong tiếng Việt. Từ địa phương chỉ việc đổi công lao động giữa mọi người. Ví dụ: "Làm vần công để chia sẻ công việc."
Từ liên quan
vấy
Dính bẩn hoặc chất liệu không sạch sẽ, gây cảm giác ghê tởm.
vần
(Khẩu ngữ) chữ cái đầu tiên của một từ, được dùng làm tiêu chí để sắp xếp các từ trong một danh sách.
vần chân
Vần được tạo ra từ những âm tiết cuối cùng của các câu thơ.
vần lưng
Phần vần nằm ở giữa câu hoặc giữa hai dòng thơ.
vần ngược
Vần phát sinh từ các phụ âm đứng sau nguyên âm trong chữ quốc ngữ; trái ngược với vần xuôi.
vần vè
(Khẩu ngữ) có sự phối hợp vần điệu, giống như trong thơ ca.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.