trì trệ
Định nghĩa
Nghĩa 1: trì trệ (Tính từ)
Từ chỉ tình trạng phát triển chậm chạp đến mức giống như đã ngừng lại, không có sự tiến triển.
- 1."Công việc trì trệ do thiếu nguồn lực."
- 2."Nền kinh tế trì trệ khiến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa."
- 3."Dự án này đang trì trệ vì thiếu quyết định từ cấp trên."
Lưu ý khi sử dụng "trì trệ"
Lưu ý về tính từ
"trì trệ" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "trì trệ"
trì trệ là tính từ trong tiếng Việt. Từ chỉ tình trạng phát triển chậm chạp đến mức giống như đã ngừng lại, không có sự tiến triển. Ví dụ: "Công việc trì trệ do thiếu nguồn lực."
Từ liên quan
trì
Từ (phương ngữ) chỉ hành động giữ lại, níu giữ một cái gì đó.
trì hoãn
Hành động làm chậm lại hoặc kéo dài thời gian của một việc nào đó.
trì kéo
Hành động cố gắng giữ lại, kìm hãm khiến cho không thể tiếp tục tiến triển hoặc phát triển.
trình
Từ dùng để mở đầu lời nói với người có địa vị cao hơn, bộc lộ sự tôn kính và lễ phép.
trình bày
Sắp xếp, tổ chức để trở nên đẹp mắt và nổi bật.
trình báo
Báo cáo cho cơ quan chính quyền hoặc người có trách nhiệm về một sự việc liên quan đến trật tự, an ninh.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.