tham vàng bỏ ngãi
Định nghĩa
Nghĩa 1: tham vàng bỏ ngãi (Động từ)
Hành động không biết đủ, muốn nhiều hơn mà bỏ qua điều quan trọng hơn.
- 1."Nếu cứ tham vàng bỏ ngãi, bạn sẽ không bao giờ hài lòng với những gì mình có."
- 2."Cô ấy đã quyết định tham vàng bỏ ngãi khi từ bỏ công việc ổn định để theo đuổi mơ ước xa vời."
- 3."Tham vàng bỏ ngãi chỉ làm cho cuộc sống của bạn thêm khổ sở."
Nghĩa 2: tham vàng bỏ ngãi (Danh từ)
Tình huống hoặc trạng thái của việc tham lam, ham muốn nhiều thứ nhưng lại bỏ lỡ điều quan trọng.
- 1."Tham vàng bỏ ngãi sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm trong cuộc sống."
- 2."Trong cuộc sống, có nhiều người rơi vào trạng thái tham vàng bỏ ngãi và mất mát nhiều thứ quý giá."
- 3."Đừng để tham vàng bỏ ngãi chi phối cuộc sống và những mối quan hệ của bạn."
Lưu ý khi sử dụng "tham vàng bỏ ngãi"
Lưu ý về động từ
"tham vàng bỏ ngãi" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
Lưu ý về danh từ
"tham vàng bỏ ngãi" là danh từ, chỉ người, vật, sự việc hay khái niệm. Có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng như "một", "những", "các" hoặc đơn vị tính từ.
Đa nghĩa
Từ "tham vàng bỏ ngãi" có 2 nghĩa khác nhau. Hãy xem kỹ từng nghĩa để chọn đúng ngữ cảnh sử dụng.
Câu hỏi thường gặp về "tham vàng bỏ ngãi"
tham vàng bỏ ngãi là động từ, danh từ trong tiếng Việt. Hành động không biết đủ, muốn nhiều hơn mà bỏ qua điều quan trọng hơn. Ví dụ: "Nếu cứ tham vàng bỏ ngãi, bạn sẽ không bao giờ hài lòng với những gì mình có."
Từ liên quan
tham tá
(Từ cũ) Từ chỉ một người phụ tá hoặc người giúp việc trong công việc, thường liên quan đến sự hỗ trợ cho một công việc chính.
tham tán
Chức vụ ngoại giao tại sứ quán, xếp sau đại sứ và công sứ, thường phụ trách các lĩnh vực quan trọng như chính trị, văn hóa, thương mại, quân sự, v.v.
tham tán công sứ
Cán bộ ngoại giao giữ chức vụ tham tán, có cấp bậc tương tự như công sứ.
tham vấn
Hỏi hoặc đưa ra ý kiến để tham khảo, thường liên quan đến các vấn đề chuyên môn.
tham vọng
Sự khao khát để đạt được thành công, danh vọng hoặc quyền lực.
tham ô
Hành vi lợi dụng quyền hạn hoặc chức trách để chiếm đoạt tài sản của công.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.