ngoại tiết
Định nghĩa
Nghĩa 1: ngoại tiết (Tính từ)
Từ dùng để chỉ những tuyến có chức năng dẫn chất từ bên trong cơ thể ra ngoài.
- 1."Tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt là những tuyến ngoại tiết."
- 2."Tuyến sữa cũng là một loại tuyến ngoại tiết quan trọng trong cơ thể."
Lưu ý khi sử dụng "ngoại tiết"
Lưu ý về tính từ
"ngoại tiết" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "ngoại tiết"
ngoại tiết là tính từ trong tiếng Việt. Từ dùng để chỉ những tuyến có chức năng dẫn chất từ bên trong cơ thể ra ngoài. Ví dụ: "Tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt là những tuyến ngoại tiết."
Từ liên quan
ngoại thương
Hoạt động buôn bán giữa một quốc gia và các quốc gia khác; khác với nội thương.
ngoại thất
Cảnh quan phía ngoài của ngôi nhà, thường được phân biệt với nội thất.
ngoại tiếp
(đa giác, đa diện) chứa trọn một hình tròn hoặc hình cầu và có tất cả các cạnh hoặc các mặt tiếp xúc với đường tròn hoặc mặt cầu.
ngoại trú
(học sinh, người bệnh) không ở lại trong trường hoặc bệnh viện; khác với nội trú.
ngoại trưởng
Chức vụ của bộ trưởng chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại.
ngoại trừ
Từ dùng để chỉ hành động loại bỏ hoặc không kể đến một điều gì đó.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.