lươn lẹo
Định nghĩa
Nghĩa 1: lươn lẹo (Tính từ)
Từ dùng để chỉ sự gian dối, không trung thực hoặc cách diễn đạt lòng vòng, không rõ ràng.
- 1."Ăn nói lươn lẹo làm mất lòng mọi người."
- 2."Một kẻ lươn lẹo không đáng tin cậy."
- 3."Anh ta luôn có cách lươn lẹo khi giải thích vấn đề."
Lưu ý khi sử dụng "lươn lẹo"
Lưu ý về tính từ
"lươn lẹo" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "lươn lẹo"
lươn lẹo là tính từ trong tiếng Việt. Từ dùng để chỉ sự gian dối, không trung thực hoặc cách diễn đạt lòng vòng, không rõ ràng. Ví dụ: "Ăn nói lươn lẹo làm mất lòng mọi người."
Từ liên quan
lưu động
Chỉ trạng thái không ở cố định một chỗ mà luôn di chuyển hoặc có sự thay đổi địa bàn hoạt động.
lươn
Cá nước ngọt có thân tròn và dài như rắn, mắt nhỏ, da trơn và nhớt, thường có màu nâu vàng, sống ẩn mình trong bùn.
lươn khươn
Chỉ về sự lờ đờ, uể oải, không hoạt bát.
lương
Hàng dệt mỏng bằng tơ, trước đây thường dùng để may áo dài cho đàn ông.
lương bổng
Lương của quan lại, viên chức nhà nước (nói một cách tổng quát).
lương duyên
(Từ cũ, Văn chương) tình duyên tốt đẹp, thể hiện sự hòa hợp, kết nối giữa hai người.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.