đại lượng tỉ lệ nghịch
Định nghĩa
Nghĩa 1: đại lượng tỉ lệ nghịch (Danh từ)
Hai đại lượng có mối quan hệ tỉ lệ nghịch, có nghĩa là khi một đại lượng tăng (hoặc giảm) thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) theo một tỉ lệ tương ứng.
- 1."Khi tốc độ tăng, thời gian di chuyển sẽ giảm, đó là một ví dụ về đại lượng tỉ lệ nghịch."
- 2."Giá cả và lượng cầu thường có mối quan hệ tỉ lệ nghịch trong kinh tế."
Lưu ý khi sử dụng "đại lượng tỉ lệ nghịch"
Lưu ý về danh từ
"đại lượng tỉ lệ nghịch" là danh từ, chỉ người, vật, sự việc hay khái niệm. Có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng như "một", "những", "các" hoặc đơn vị tính từ.
Câu hỏi thường gặp về "đại lượng tỉ lệ nghịch"
đại lượng tỉ lệ nghịch là danh từ trong tiếng Việt. Hai đại lượng có mối quan hệ tỉ lệ nghịch, có nghĩa là khi một đại lượng tăng (hoặc giảm) thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) theo một tỉ lệ tương ứng. Ví dụ: "Khi tốc độ tăng, thời gian di chuyển sẽ giảm, đó là một ví dụ về đại lượng tỉ lệ nghịch."
Từ liên quan
đại lượng
Thứ có thể được đo lường hoặc tính toán bằng một cách nào đó trong các lĩnh vực như vật lý, toán học, v.v.
đại lượng biến thiên
Đại lượng có thể nhận các giá trị khác nhau trong một khoảng nhất định.
đại lượng không đổi
Đại lượng có giá trị không thay đổi trong suốt một quá trình nhất định.
đại lượng tỉ lệ thuận
Khái niệm chỉ đại lượng có sự phụ thuộc tỉ lệ thuận với một đại lượng khác, nghĩa là khi đại lượng này tăng thì đại lượng kia cũng tăng theo và ngược lại.
đại lượng tỷ lệ nghịch
Khái niệm chỉ mối quan hệ giữa hai đại lượng mà khi một đại lượng tăng thì đại lượng kia giảm và ngược lại.
đại lượng tỷ lệ thuận
Đại lượng tỷ lệ thuận là khái niệm trong toán học, dùng để chỉ hai đại lượng mà khi đại lượng này tăng lên thì đại lượng kia cũng tăng theo với cùng tỷ lệ.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.