chủ nghĩa thực dụng

Danh từ

Định nghĩa

1
Danh từ

Nghĩa 1: chủ nghĩa thực dụng (Danh từ)

Tư tưởng chỉ tập trung vào những gì có thể mang lại lợi ích tức thời, không quan tâm đến các khía cạnh khác.

Ví dụ (3)
  • 1."Chủ nghĩa thực dụng thường dẫn đến việc bỏ qua giá trị đạo đức."
  • 2."Trong kinh doanh, nhiều nhà lãnh đạo theo đuổi chủ nghĩa thực dụng để tối đa hóa lợi nhuận."
  • 3."Chủ nghĩa thực dụng có thể làm rạn nứt các mối quan hệ lâu dài."

Lưu ý khi sử dụng "chủ nghĩa thực dụng"

Lưu ý về danh từ

"chủ nghĩa thực dụng" là danh từ, chỉ người, vật, sự việc hay khái niệm. Có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng như "một", "những", "các" hoặc đơn vị tính từ.

Câu hỏi thường gặp về "chủ nghĩa thực dụng"

chủ nghĩa thực dụng là danh từ trong tiếng Việt. Tư tưởng chỉ tập trung vào những gì có thể mang lại lợi ích tức thời, không quan tâm đến các khía cạnh khác. Ví dụ: "Chủ nghĩa thực dụng thường dẫn đến việc bỏ qua giá trị đạo đức."

Từ liên quan

Danh từ

chủ nghĩa thần bí

Một hệ thống tư tưởng hoặc triết lý nhấn mạnh đến sự hiện hữu của những lực lượng không thể hiểu được và các hiện tượng siêu nhiên trong cuộc sống.

Xem chi tiết
Danh từ

chủ nghĩa thực chứng

Khuynh hướng triết học cho rằng tri thức chân chính (thực chứng) là kết quả tổng hợp từ các khoa học chuyên ngành, bác bỏ vai trò của triết học, và xác định rằng nhiệm vụ của khoa học chỉ là miêu tả các hiện tượng.

Xem chi tiết
Danh từ

chủ nghĩa thực dân

Chính sách của các nước tư bản chủ nghĩa sử dụng để bóc lột và áp bức người dân ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.

Xem chi tiết
Danh từ

chủ nghĩa trực giác

Một hệ tư tưởng hoặc cách tiếp cận mà con người dựa vào cảm giác và trực giác của mình để đưa ra quyết định, thay vì dựa vào lý trí hay lý thuyết khoa học.

Xem chi tiết
Danh từ

chủ nghĩa tình cảm

Khuynh hướng văn học - nghệ thuật từ nửa sau thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX ở các nước phương Tây, thể hiện con người với những tình cảm tự nhiên phức tạp và tế nhị, đồng thời lý tưởng hóa hiện thực.

Xem chi tiết
Danh từ

chủ nghĩa tư bản

Hình thái kinh tế - xã hội phát sinh sau chế độ phong kiến, trong đó tư liệu sản xuất được giai cấp tư sản sở hữu và sử dụng để khai thác lao động của công nhân.

Xem chi tiết

Từ nổi bật

Chia sẻ từ này