trí trá
Định nghĩa
Nghĩa 1: trí trá (Tính từ)
Từ chỉ tính chất gian dối, lừa lọc.
- 1."Thái độ trí trá."
- 2."Làm ăn trí trá."
- 3."Hắn luôn có những lời nói trí trá để che giấu sự thật."
- 4."Cô ấy không thích những mối quan hệ trí trá."
Lưu ý khi sử dụng "trí trá"
Lưu ý về tính từ
"trí trá" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "trí trá"
trí trá là tính từ trong tiếng Việt. Từ chỉ tính chất gian dối, lừa lọc. Ví dụ: "Thái độ trí trá."
Từ liên quan
trí năng
Năng lực trí tuệ, khả năng tư duy và hiểu biết của con người.
trí sĩ
Người trí thức, có tri thức và hiểu biết sâu rộng, thường liên quan đến lĩnh vực học thuật hoặc nghiên cứu.
trí thức
Người làm việc trong lĩnh vực lao động trí óc, có trình độ chuyên môn cần thiết cho nghề nghiệp của mình.
trí tuệ
Khả năng nhận thức và suy nghĩ theo lý trí ở một mức độ nhất định.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
trí tưởng
Khả năng giữ lại và nhớ những thông tin, hình ảnh trong tâm trí.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.