trầy trụa
Định nghĩa
Nghĩa 1: trầy trụa (Tính từ)
Từ dùng để chỉ tình trạng bị thương tổn, sây sát trên cơ thể.
- 1."Ngã trầy trụa cả tay chân."
- 2."Cô ấy bị ngã xe, trên đầu và tay đều trầy trụa."
- 3."Sau khi chơi thể thao, các học sinh về nhà với những vết trầy trụa."
Lưu ý khi sử dụng "trầy trụa"
Lưu ý về tính từ
"trầy trụa" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "trầy trụa"
trầy trụa là tính từ trong tiếng Việt. Từ dùng để chỉ tình trạng bị thương tổn, sây sát trên cơ thể. Ví dụ: "Ngã trầy trụa cả tay chân."
Từ liên quan
trầu không
Cây leo có lá hình trái tim, thường được trồng thành giàn, có mùi hăng và thường được dùng trong văn hóa ăn trầu.
trầy
Di chuyển hoặc cọ xát một bề mặt làm cho bề mặt bị xước hoặc trầy.
trầy trật
Chỉ sự vất vả, phải bỏ ra nhiều công sức và trải qua nhiều lần vấp ngã, thất bại.
trầy vi tróc vảy
Hành động làm tổn thương hoặc làm trầy xước bề mặt của một vật nào đó, khiến cho phần bên ngoài bị bong tróc hoặc không còn nguyên vẹn.
trầy vi tróc vẩy
Chỉ tình trạng da bị tổn thương, thường là bong tróc hoặc xước khi bị tác động mạnh.
trầy xước
Có vết trầy hoặc xước trên bề mặt.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.