quá lứa lỡ thì

Tính từDanh từ

Định nghĩa

1
Tính từ

Nghĩa 1: quá lứa lỡ thì (Tính từ)

Chỉ tình trạng của một người đã đến tuổi trưởng thành nhưng vẫn chưa lập gia đình hoặc không có mối quan hệ tình cảm ổn định.

Ví dụ (3)
  • 1."Bạn bè mình đều đã kết hôn hết, còn mình thì vẫn quá lứa lỡ thì."
  • 2."Người lớn luôn thúc giục tôi tìm người yêu, họ nói tôi đã quá lứa lỡ thì."
  • 3."Có nhiều người nghĩ rằng khi đã quá lứa lỡ thì, chúng ta sẽ khó tìm được người phù hợp."
2
Danh từ

Nghĩa 2: quá lứa lỡ thì (Danh từ)

Tình trạng của một người trong độ tuổi kết hôn mà chưa có mối quan hệ ổn định.

Ví dụ (3)
  • 1."Chị ấy không muốn bị gọi là quá lứa lỡ thì, nhưng thực tế là chị ấy chưa có người yêu."
  • 2."Trong xã hội hôm nay, quá lứa lỡ thì trở thành vấn đề mà nhiều người trẻ phải đối mặt."
  • 3."Tôi cảm thấy áp lực khi thấy bạn cùng trang lứa đã lập gia đình, còn tôi thì vẫn sống trong trạng thái quá lứa lỡ thì."

Lưu ý khi sử dụng "quá lứa lỡ thì"

Lưu ý về tính từ

"quá lứa lỡ thì" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".

Lưu ý về danh từ

"quá lứa lỡ thì" là danh từ, chỉ người, vật, sự việc hay khái niệm. Có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng như "một", "những", "các" hoặc đơn vị tính từ.

Đa nghĩa

Từ "quá lứa lỡ thì" có 2 nghĩa khác nhau. Hãy xem kỹ từng nghĩa để chọn đúng ngữ cảnh sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về "quá lứa lỡ thì"

quá lứa lỡ thì là tính từ, danh từ trong tiếng Việt. Chỉ tình trạng của một người đã đến tuổi trưởng thành nhưng vẫn chưa lập gia đình hoặc không có mối quan hệ tình cảm ổn định. Ví dụ: "Bạn bè mình đều đã kết hôn hết, còn mình thì vẫn quá lứa lỡ thì."

Từ liên quan

Từ nổi bật

Chia sẻ từ này