nhân hoá
Định nghĩa
Nghĩa 1: nhân hoá (Danh từ)
Hành động hoặc quá trình gán cho sự vật phi con người những đặc điểm hoặc hành vi của con người.
- 1."Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhân hoá trong văn chương."
- 2."Cách mà quảng cáo sử dụng nhân hoá để kết nối với người tiêu dùng thật sự rất hiệu quả."
- 3."Một ví dụ về nhân hoá là khi người ta nói rằng mặt trời đang cười."
Nghĩa 2: nhân hoá (Động từ)
Hành động thực hiện việc gán cho sự vật phi con người những đặc điểm hoặc hành vi của con người.
- 1."Nhà văn đã nhân hoá những con vật trong câu chuyện của mình để tạo ra sự gần gũi."
- 2."Khi dạy học, cô giáo thường nhân hoá các đối tượng để trẻ em dễ hiểu hơn."
- 3."Chúng ta cũng có thể nhân hoá các đồ vật trong cuộc sống hàng ngày để thêm phần thú vị."
Lưu ý khi sử dụng "nhân hoá"
Lưu ý về động từ
"nhân hoá" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
Lưu ý về danh từ
"nhân hoá" là danh từ, chỉ người, vật, sự việc hay khái niệm. Có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng như "một", "những", "các" hoặc đơn vị tính từ.
Đa nghĩa
Từ "nhân hoá" có 2 nghĩa khác nhau. Hãy xem kỹ từng nghĩa để chọn đúng ngữ cảnh sử dụng.
Câu hỏi thường gặp về "nhân hoá"
nhân hoá là danh từ, động từ trong tiếng Việt. Hành động hoặc quá trình gán cho sự vật phi con người những đặc điểm hoặc hành vi của con người. Ví dụ: "Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhân hoá trong văn chương."
Từ liên quan
nhân gian
(Văn chương) cõi đời, nơi mà loài người đang sinh sống.
nhân giống
Hành động sinh sản hoặc tái tạo một loài, đặc biệt trong nông nghiệp hoặc nghiên cứu di truyền.
nhân hoà
Khái niệm chỉ sự hòa thuận và đoàn kết giữa mọi người; đây là một trong ba yếu tố cơ bản (cùng với thiên thời và địa lợi) để đạt được thành công, theo quan niệm cổ học.
nhân hậu
Tính cách hiền lành, giàu lòng thương người, luôn mong muốn mang lại điều tốt đẹp cho người khác.
nhân khẩu
Người trong một gia đình hoặc địa phương, được tính về mặt số lượng.
nhân khẩu học
Khoa học thống kê nghiên cứu về thành phần, sự phân bố, mật độ, sự phát triển, và các đặc điểm khác của dân cư trong một khu vực.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.