ngộ

Tính từKết từĐộng từ

Định nghĩa

1
Tính từ

Nghĩa 1: ngộ (Tính từ)

(Khẩu ngữ) có vẻ khác lạ, thu hút sự chú ý, thường gây cảm tình hoặc sự thích thú.

Ví dụ (3)
  • 1."Cái tên nghe ngộ quá."
  • 2."Thằng bé trông rất ngộ."
  • 3."Chiếc áo này có thiết kế ngộ và đẹp."
2
Tính từ

Nghĩa 2: ngộ (Tính từ)

(Phương ngữ) dại dột, điên loạn.

Ví dụ (2)
  • 1."Chó ngộ."
  • 2."Hành động đó thật ngộ, chẳng giống ai."
3
Kết từ

Nghĩa 3: ngộ (Kết từ)

(Phương ngữ, Khẩu ngữ) chỉ việc xảy ra một cách ngẫu nhiên, không dự kiến (ngộ nhỡ).

Ví dụ (2)
  • 1."Cứ mang theo cái áo ấm, ngộ trời trở lạnh."
  • 2."Ngộ mình gặp lại nhau ở đây."
4
Động từ

Nghĩa 4: ngộ (Động từ)

(Từ cũ, Ít dùng) gặp gỡ, tình cờ gặp.

Ví dụ (2)
  • 1.""Đôi ta mới ngộ hôm nay, Một đêm là ngãi, một ngày là duyên.""
  • 2."Tôi ngộ bạn ở quán cà phê chiều qua."

Lưu ý khi sử dụng "ngộ"

Lưu ý về động từ

"ngộ" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.

Lưu ý về tính từ

"ngộ" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".

Đa nghĩa

Từ "ngộ" có 4 nghĩa khác nhau. Hãy xem kỹ từng nghĩa để chọn đúng ngữ cảnh sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về "ngộ"

ngộ là tính từ, kết từ, động từ trong tiếng Việt. (Khẩu ngữ) có vẻ khác lạ, thu hút sự chú ý, thường gây cảm tình hoặc sự thích thú. Ví dụ: "Cái tên nghe ngộ quá."

Từ liên quan

Từ nổi bật

Chia sẻ từ này