của ăn của để
Định nghĩa
Nghĩa 1: của ăn của để (Danh từ)
Của ăn của để là những thực phẩm hoặc đồ dùng cần thiết để duy trì cuộc sống hàng ngày.
- 1."Mỗi khi đi chợ, mẹ luôn mua đủ của ăn của để cho cả gia đình."
- 2."Mùa thu hoạch, mọi người đều chuẩn bị nhiều của ăn của để cho mùa đông tới."
- 3."Nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về của ăn của để cần thiết cho sức khỏe."
Nghĩa 2: của ăn của để (Động từ)
Của ăn của để thể hiện hành động chuẩn bị, tích trữ thực phẩm và đồ dùng cần thiết.
- 1."Chúng ta cần của ăn của để cho bữa tiệc sắp tới."
- 2."Khi ngồi xuống ăn, mình luôn nhớ phải của ăn của để cho đủ khẩu phần."
- 3."Mỗi tuần, mình phải của ăn của để cho những món ăn yêu thích."
Lưu ý khi sử dụng "của ăn của để"
Lưu ý về động từ
"của ăn của để" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
Lưu ý về danh từ
"của ăn của để" là danh từ, chỉ người, vật, sự việc hay khái niệm. Có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng như "một", "những", "các" hoặc đơn vị tính từ.
Đa nghĩa
Từ "của ăn của để" có 2 nghĩa khác nhau. Hãy xem kỹ từng nghĩa để chọn đúng ngữ cảnh sử dụng.
Câu hỏi thường gặp về "của ăn của để"
của ăn của để là danh từ, động từ trong tiếng Việt. Của ăn của để là những thực phẩm hoặc đồ dùng cần thiết để duy trì cuộc sống hàng ngày. Ví dụ: "Mỗi khi đi chợ, mẹ luôn mua đủ của ăn của để cho cả gia đình."
Từ liên quan
của nợ
(Khẩu ngữ) cái gì đó thuộc về mình nhưng chỉ mang lại phiền phức, vướng bận mà khó có thể từ bỏ; thường được dùng để chỉ người hư hỏng, chỉ gây rắc rối cho người thân.
của thiên trả địa
Một câu tục ngữ dùng để chỉ việc mọi thứ đều phải trở về với nơi của nó, thể hiện sự công bằng hoặc quy luật tự nhiên.
của ít lòng nhiều
Một câu nói thường dùng để diễn tả ý nghĩa rằng dù của vật chất ít ỏi nhưng lòng người vẫn rất rộng rãi, thường để chỉ sự hào phóng hay lòng tốt của một người.
của đau con xót
Tình trạng cảm thấy đau đớn hoặc buồn bã vì sự mất mát, đau khổ.
của đáng tội
Diễn tả sự thông cảm hoặc đồng cảm với người khác trong tình huống khó khăn hoặc bất hạnh.
của độc
(Khẩu ngữ) sự vật đặc biệt hiếm có hoặc độc nhất, không tìm thấy ở đâu khác.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.