chết mê chết mệt

Tính từĐộng từ

Định nghĩa

1
Tính từ

Nghĩa 1: chết mê chết mệt (Tính từ)

Thể hiện tình trạng say mê, cuồng nhiệt một cách mạnh mẽ, thường là đối với một cái gì đó rất thích thú.

Ví dụ (3)
  • 1."Tôi chết mê chết mệt với bộ phim mà mình vừa xem tối qua."
  • 2."Cô ấy chết mê chết mệt những chiếc váy mới trong cửa hàng."
  • 3."Anh ta chết mê chết mệt những trận bóng đá cuối tuần."
2
Động từ

Nghĩa 2: chết mê chết mệt (Động từ)

Diễn tả hành động cảm thấy quá yêu thích hoặc say đắm một cái gì đó, đến mức không thể cưỡng lại.

Ví dụ (3)
  • 1."Mỗi lần nghe bài hát đó, tôi lại chết mê chết mệt."
  • 2."Họ chết mê chết mệt việc đi du lịch mỗi kỳ nghỉ."
  • 3."Bọn trẻ chết mê chết mệt những trò chơi điện tử mới ra."

Lưu ý khi sử dụng "chết mê chết mệt"

Lưu ý về động từ

"chết mê chết mệt" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.

Lưu ý về tính từ

"chết mê chết mệt" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".

Đa nghĩa

Từ "chết mê chết mệt" có 2 nghĩa khác nhau. Hãy xem kỹ từng nghĩa để chọn đúng ngữ cảnh sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về "chết mê chết mệt"

chết mê chết mệt là tính từ, động từ trong tiếng Việt. Thể hiện tình trạng say mê, cuồng nhiệt một cách mạnh mẽ, thường là đối với một cái gì đó rất thích thú. Ví dụ: "Tôi chết mê chết mệt với bộ phim mà mình vừa xem tối qua."

Từ liên quan

Từ nổi bật

Chia sẻ từ này