chễm chệ
Định nghĩa
Nghĩa 1: chễm chệ (Tính từ)
Từ dùng để miêu tả dáng ngồi nghiêm trang, tỏ ra uy thế và bệ vệ.
- 1."Ngồi chễm chệ trên sập."
- 2."Ông ấy chễm chệ trên ghế trưởng phòng."
- 3."Cô ấy chễm chệ trên chiếc ghế lớn, thu hút sự chú ý của mọi người."
Lưu ý khi sử dụng "chễm chệ"
Lưu ý về tính từ
"chễm chệ" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "chễm chệ"
chễm chệ là tính từ trong tiếng Việt. Từ dùng để miêu tả dáng ngồi nghiêm trang, tỏ ra uy thế và bệ vệ. Ví dụ: "Ngồi chễm chệ trên sập."
Từ liên quan
chết đứng
(Khẩu ngữ) rơi vào tình huống bất ngờ, khiến người ta lặng người đi và không biết nên làm gì tiếp theo.
chềnh ềnh
Có nghĩa tương tự như 'chình ình', chỉ sự nổi bật, dễ thấy.
chểnh mảng
Chểnh mảng diễn tả trạng thái không chú ý, lơ đãng, không tập trung vào việc đang làm.
chễm chện
Ít được sử dụng, tương tự như từ 'chễm chệ'.
chệch
Không đúng ở vị trí cần có hoặc không đi đúng hướng mà phải nhắm tới.
chệch choạc
Không đồng đều và không ăn khớp với nhau, thể hiện sự thiếu sự thống nhất hoặc sự mạch lạc.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.