vừa ăn cướp vừa la làng

Động từ

Định nghĩa

1
Động từ

Nghĩa 1: vừa ăn cướp vừa la làng (Động từ)

Hành động vừa thực hiện hành vi sai trái (như ăn cướp) vừa kêu la để đánh lạc hướng hoặc che giấu hành vi của mình.

Ví dụ (3)
  • 1."Kẻ gian vừa ăn cướp vừa la làng để mọi người không nghi ngờ."
  • 2."Nghe tiếng la hét, mọi người chạy ra ngoài, không biết rằng tên cướp đang lén lút hành động."
  • 3."Thật buồn cười khi thấy hắn vừa ăn cắp đồ ăn trong siêu thị vừa kêu la là có kẻ lạ mặt."

Lưu ý khi sử dụng "vừa ăn cướp vừa la làng"

Lưu ý về động từ

"vừa ăn cướp vừa la làng" là động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Động từ trong tiếng Việt không biến đổi theo ngôi hay thì. Dùng các từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.

Câu hỏi thường gặp về "vừa ăn cướp vừa la làng"

vừa ăn cướp vừa la làng là động từ trong tiếng Việt. Hành động vừa thực hiện hành vi sai trái (như ăn cướp) vừa kêu la để đánh lạc hướng hoặc che giấu hành vi của mình. Ví dụ: "Kẻ gian vừa ăn cướp vừa la làng để mọi người không nghi ngờ."

Từ liên quan

Từ nổi bật

Chia sẻ từ này