nhớn nhác
Định nghĩa
Nghĩa 1: nhớn nhác (Tính từ)
Có vẻ sợ hãi, hoang mang, liên tục nhìn xung quanh để tìm đường thoát.
- 1."Mắt nhớn nhác nhìn quanh."
- 2."Nhớn nhác như gà con lạc mẹ."
- 3."Cậu bé nhớn nhác khi thấy bóng đen xuất hiện."
- 4."Chúng nó đi bộ nhớn nhác xung quanh khu rừng tối."
Lưu ý khi sử dụng "nhớn nhác"
Lưu ý về tính từ
"nhớn nhác" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "nhớn nhác"
nhớn nhác là tính từ trong tiếng Việt. Có vẻ sợ hãi, hoang mang, liên tục nhìn xung quanh để tìm đường thoát. Ví dụ: "Mắt nhớn nhác nhìn quanh."
Từ liên quan
nhớn
Chỉ sự lớn hơn về kích thước hoặc tuổi tác, thường được dùng để chỉ thì hiện tại của ai đó khi so sánh với những người khác.
nhớn nha nhớn nhác
Diễn tả trạng thái hoặc hành động không kiên định, lóng ngóng, chần chừ hơn so với trạng thái nhớn nhác.
nhớn nhao
(Phương ngữ, Khẩu ngữ) dùng để chỉ sự lớn mạnh, thường được dùng khi nói về người.
nhớp
(Phương ngữ) dùng để chỉ trạng thái bẩn, không sạch sẽ.
nhớp nháp
Bẩn thỉu và ẩm ướt, tạo cảm giác khó chịu.
nhớp nhúa
Từ dùng để chỉ tình trạng bẩn thỉu, ẩm ướt, thường do mồ hôi hoặc chất lỏng khác.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.