đăng đối
Định nghĩa
Nghĩa 1: đăng đối (Tính từ)
Từ cổ, chỉ sự tương xứng và cân xứng giữa hai hay nhiều đối tượng.
- 1."Hai gia đình đăng đối."
- 2."Cửa sổ bên trái và bên phải phải được thiết kế đăng đối."
- 3."Họ trưng bày hai tác phẩm nghệ thuật đăng đối trong phòng triển lãm."
Lưu ý khi sử dụng "đăng đối"
Lưu ý về tính từ
"đăng đối" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "đăng đối"
đăng đối là tính từ trong tiếng Việt. Từ cổ, chỉ sự tương xứng và cân xứng giữa hai hay nhiều đối tượng. Ví dụ: "Hai gia đình đăng đối."
Từ liên quan
đăng đó
Đăng đó là đồ dùng để đánh bắt cá một cách tổng quát.
đăng đường
(Từ cũ) để chỉ việc mở phiên toà xét xử tại một tòa án trong quá khứ.
đăng đắng
Có vị hơi đắng.
đĩ
(Phương ngữ, Khẩu ngữ) Từ dùng để gọi thân mật người nông dân có con đầu lòng là con gái và còn nhỏ.
đĩ bợm
Từ ít dùng để chỉ người hành nghề mại dâm.
đĩ rạc
(Thông tục) người làm đĩ một cách lén lút, trơ tráo và đáng khinh (thường được dùng như lời mắng, chửi).
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.