cùng tận
Định nghĩa
Nghĩa 1: cùng tận (Tính từ)
Ít dùng, có nghĩa tương tự như tận cùng.
- 1."Tận cùng"
- 2."Nơi cùng tận của trái đất"
- 3."Biển cả có vẻ đẹp cùng tận khi nhìn từ xa."
- 4."Chúng ta sẽ không tìm thấy hạnh phúc trong những điều cùng tận."
Lưu ý khi sử dụng "cùng tận"
Lưu ý về tính từ
"cùng tận" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "cùng tận"
cùng tận là tính từ trong tiếng Việt. Ít dùng, có nghĩa tương tự như tận cùng. Ví dụ: "Tận cùng"
Từ liên quan
cùng kỳ lý
Từ dùng để chỉ thứ gì đó có sự hợp lý, hợp tình trong một tình huống nhất định.
cùng quá hoá liều
Hành động làm việc gì đó quá mức đến mức thiếu cẩn trọng, thường dẫn đến nguy hiểm hoặc không tốt.
cùng quẫn
Trong tình trạng nguy khốn, không có lối thoát.
cùng tột
Từ ít dùng mang nghĩa như 'tột cùng', chỉ sự cùng cực hoặc tận cùng.
cùng đinh
(Từ cũ) người đàn ông thuộc tầng lớp nghèo khổ và bị khinh rẻ nhất ở nông thôn thời trước.
cùng đường
Trong tình huống không còn lối thoát, không biết làm sao nữa (thường buộc phải hành động mạo hiểm hoặc bất chấp).
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.