lệt sệt
Định nghĩa
Nghĩa 1: lệt sệt (Tính từ)
Từ miêu tả âm thanh của giày dép hoặc các vật tương tự khi kéo lê trên mặt đất.
- 1."Kéo lệt sệt cái mo cau."
- 2."Tiếng chân lệt sệt của những người đi bộ khiến tôi chú ý."
- 3."Chiếc xe kéo lệt sệt trên con đường đá."
Lưu ý khi sử dụng "lệt sệt"
Lưu ý về tính từ
"lệt sệt" là tính từ, dùng để miêu tả đặc điểm của danh từ. Có thể kết hợp với các từ bổ sung mức độ như "rất", "hơi", "quá", "lắm".
Câu hỏi thường gặp về "lệt sệt"
lệt sệt là tính từ trong tiếng Việt. Từ miêu tả âm thanh của giày dép hoặc các vật tương tự khi kéo lê trên mặt đất. Ví dụ: "Kéo lệt sệt cái mo cau."
Từ liên quan
lệnh lang
Từ cổ, dùng để chỉ con trai của người đối thoại trong gia đình quyền quý, thể hiện sự tôn trọng.
lệnh ái
Từ xưa dùng để chỉ con gái của người đối thoại trong gia đình quyền quý, thể hiện sự tôn trọng.
lệt bệt
(Khẩu ngữ) mô tả trạng thái vật gì đó ở trong tình trạng kém, không thể đứng thẳng, lỏng lẻo.
lệt xệt
Từ ít dùng để chỉ tình trạng lỏng, sánh đặc hoặc không đồng nhất.
lỉnh
(Khẩu ngữ) hành động bỏ đi một cách lén lút hoặc kín đáo đến nơi khác.
lỉnh ca lỉnh kỉnh
(Khẩu ngữ) rất lỉnh kỉnh, khó di chuyển hoặc không gọn gàng.
Từ nổi bật
cà phê
Cây nhỡ với lá mọc đối, hoa trắng, quả nhỏ màu đỏ khi chín. Hạt cà phê sau khi rang và xay nhỏ sẽ tạo ra bột màu nâu sẫm, được dùng để pha nước uống.
tự động hoá
Quá trình sử dụng máy móc và thiết bị tự động một cách hệ thống để thực hiện các chức năng điều khiển và kiểm tra, mà trước đây cần phải do con người thực hiện.
trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực nghiên cứu về các phương pháp và kỹ thuật cho phép thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các hệ thống máy móc và phần mềm có khả năng thực hiện những quá trình tương tự như trí tuệ con người.
tết nguyên đán
Ngày lễ Tết Nguyên Đán, cũng gọi là Tết, là ngày đầu năm âm lịch của người Việt Nam, thường diễn ra vào tháng Giêng.
đại hội
Hội nghị lớn có quy mô quốc gia hoặc quốc tế, thường liên quan đến một ngành nghề hoặc phong trào nào đó.
phở
Món ăn truyền thống của Việt Nam, gồm bánh phở thái nhỏ, thịt thái mỏng, thường được chan nước dùng hoặc xào khô.